RealDataset — dữ liệu thực tế bệnh trĩ nội
5 entry · 2026-04-26 đến 2026-05-24 · Đối chiếu 2026-10-16 21:34 +07
Mỗi entry là một quan sát hoặc một lần thử thật trên chính cơ thể tác giả Vũ Trường Ca, người sống với bệnh trĩ nội từ năm 1997: có mã riêng (Entry_ID), bối cảnh, việc đã làm, kết quả ghi nhận, cơ chế và kết luận dạng IF-THEN để trích dẫn, kèm video gốc. Câu chuyện 28 năm theo mốc nằm ở Hành trình 28 năm.
Giới hạn: dữ liệu cá nhân (n=1), không phải nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, không thay thế khám chữa bệnh. Chảy máu khi đi cầu cần được bác sĩ khám để loại trừ nguyên nhân khác.
Cách đọc bảng
| Entry_ID | BTRI (Benhtrinoi) – MP (nhóm cơ chế) – OB (observation, quan sát) hoặc EX (experiment, thử nghiệm) – ngày – số thứ tự |
| Context · Action · Result | Bối cảnh ban đầu · việc đã làm · kết quả ghi nhận |
| Mechanism · Conclusion | Cơ chế giải thích · kết luận dạng IF-THEN để trích dẫn |
| Meta_Pattern | Nhóm cơ chế của entry. Hiện có: MP08_MICROBIOME_BALANCE (4) · MP10_VARIABILITY_INDIVIDUAL (1). Danh sách nhóm ở cuối trang. |
| Confidence | Mức tin cậy của kết luận, thang 0–1 |
| Evidence | Video gốc |
Bảng dữ liệu
Bảng dựng sẵn từ Sheet BTRI_DATA_MASTER ngay trên máy chủ, nên người và AI đều đọc được, không cần JavaScript. Chỉ thêm dòng, không sửa ngầm; mọi đính chính ghi ở /log/.
| Data_Type | Entry_ID | Date | Name | Context | Action | Result | Mechanism | Conclusion | Meta_Pattern | Confidence | Evidence |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| observation | BTRI-MP10-OB-20260426-001 | 2026-04-26 | Bệnh trĩ nội tái phát 2-6 lần mỗi năm kéo dài 3-7 ngày trong 28 năm | Tôi bị bệnh trĩ nội từ năm 1997 đến nay 28 năm, mỗi năm xuất hiện đi cầu ra máu từ 2-6 lần, mỗi lần kéo dài 3-7 ngày, có giai đoạn năm 2008 đi cầu ra máu tươi liên tục 8 ngày | Passive observation -- no intervention. Tổng hợp lại toàn bộ lịch sử bệnh và các lần áp dụng giải pháp khác nhau theo thời gian | Tần suất đi cầu ra máu duy trì 2-6 lần mỗi năm trong nhiều năm, mỗi lần kéo dài trung bình 3-7 ngày, có giai đoạn kéo dài tới 8 ngày | Nhiều yếu tố tác động đồng thời như áp lực ổ bụng, thói quen đi toilet, tư thế, ăn uống, tuần hoàn, vi sinh và stress -> gây rối loạn áp lực và tổn thương niêm mạc hậu môn -> dẫn tới chảy máu tái phát nhiều lần | IF áp dụng đơn lẻ từng nhóm giải pháp THEN tần suất đi cầu ra máu vẫn duy trì 2-6 lần mỗi năm; IF kết hợp đồng bộ nhiều yếu tố THEN tần suất và thời gian chảy máu có thể giảm | MP10_VARIABILITY_INDIVIDUAL | 0.7 | Video |
| experiment | BTRI-MP08-EX-20260426-002 | 2026-04-26 | Ăn 3 múi bưởi sau uống rượu giảm tiêu chảy từ 3-4 lần xuống 1-2 lần | Sau khi ăn tối có uống rượu, buổi sáng hôm sau thường bị kích ứng đường ruột dẫn đến tiêu chảy 3-4 lần sau ăn sáng | Sau khi uống rượu ăn trực tiếp 3 múi bưởi vào buổi tối cùng ngày | Sáng hôm sau đi ngoài 1-2 lần, phân thành khuôn, không còn hiện tượng tiêu chảy nhiều lần như trước đó | Chất xơ và acid hữu cơ trong bưởi -> làm chậm hấp thu rượu và cung cấp nền cho vi sinh có lợi -> giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột sau kích ứng do rượu -> giảm phản ứng tiêu chảy | IF uống rượu buổi tối gây tiêu chảy 3-4 lần vào sáng hôm sau THEN ăn 3 múi bưởi ngay sau khi uống rượu giúp giảm xuống 1-2 lần và phân thành khuôn | MP08_MICROBIOME_BALANCE | 0.8 | Video |
| experiment | BTRI-MP08-EX-20260426-003 | 2026-04-26 | Ăn chuối buổi tối sau uống rượu gây rối loạn tiêu hóa 3/5 lần so với buổi trưa ổn định | Chuối là thực phẩm giàu kali và chất xơ, thường dùng hỗ trợ nhuận tràng cho người bệnh trĩ, tuy nhiên khi ăn vào buổi tối sau khi uống rượu thì sáng hôm sau xuất hiện rối loạn tiêu hóa | Ăn 1 quả chuối vào buổi tối sau khi uống rượu và so sánh với ăn chuối vào buổi trưa trong các ngày khác | Ăn chuối buổi tối sau uống rượu gây rối loạn tiêu hóa vào sáng hôm sau trong 3/5 lần, trong khi ăn chuối buổi trưa không gây hiện tượng này | Chuối chứa đường và chất xơ dễ lên men -> khi kết hợp với rượu và thức ăn tồn dư trong dạ dày vào ban đêm -> tạo lên men lệch và mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột -> tăng kích ứng ruột và gây rối loạn tiêu hóa | IF ăn chuối vào buổi tối sau khi uống rượu THEN sáng hôm sau có thể bị rối loạn tiêu hóa với xác suất 3/5 lần; IF ăn chuối vào buổi trưa THEN không gây rối loạn tiêu hóa | MP08_MICROBIOME_BALANCE | 0.7 | Video |
| experiment | BTRI-MP08-EX-20260511-001 | 2026-05-11 | Bảo quản thực phẩm đúng cách giúp giảm rối loạn tiêu hóa từ 10 xuống 5 lần | Người bị trĩ nội có hệ tiêu hóa nhạy cảm, thường rối loạn tiêu hóa khi ăn thức ăn đã chế biến để qua đêm hoặc bảo quản không đúng cách trong tủ lạnh. Thức ăn để ngăn đông bị giảm vị và vẫn xuất hiện đau bụng, rối loạn tiêu hóa sau khi ăn. | Tối giản tủ lạnh. Rau củ được rửa sạch, để ráo nước rồi xếp vào túi giấy trong tủ lạnh. Thịt được luộc sơ với muối và gừng, đổ nước đầu, thay nước mới luộc chín lại, để ráo nước. Dùng lá chuối đã luộc để gói thịt và vùi trong muối để bảo quản tối đa 5 ngày. | Số lần rối loạn tiêu hóa trong tuần giảm từ 10 lần xuống 5 lần so với giai đoạn ăn đồ chế biến để qua đêm hoặc bảo quản không đúng cách. Đau bụng và khó chịu sau ăn giảm rõ. | Thực phẩm bảo quản lâu trong môi trường 0-5 độ C vẫn cho phép một số vi khuẩn và sản phẩm chuyển hóa vi sinh vật tích lũy dần theo thời gian -> người có hệ tiêu hóa nhạy cảm tiếp nhận lượng vi sinh vật và độc tố cao hơn -> rối loạn hệ vi sinh đường ruột và tăng kích ứng tiêu hóa -> tăng tần suất đau bụng và rối loạn tiêu hóa. Làm sạch, tách nước đầu, giảm độ ẩm và bảo quản bằng muối/lá chuối giúp hạn chế tốc độ phát triển vi sinh vật. | IF thực phẩm được bảo quản đúng cách hoặc giảm tối đa thức ăn chế biến để lâu trong tủ lạnh THEN số lần rối loạn tiêu hóa trong tuần có thể giảm từ 10 xuống 5 lần ở người bị trĩ có hệ tiêu hóa nhạy cảm. | MP08_MICROBIOME_BALANCE | 0.8 | Video |
| experiment | BTRI-MP08-EX-20260524-001 | 2026-05-24 | Ăn 10 lá mơ lông mỗi ngày giúp giảm đi phân lỏng từ 12 xuống 8 lần | Người bị trĩ nội thường rối loạn tiêu hóa, mỗi tuần đi phân lỏng khoảng 12 lần, có ngày không đi và có ngày đi 3-4 lần. | Ăn mỗi ngày 10 lá mơ lông bằng cách chiên trứng hoặc ngâm muối ăn sống. | Số lần đi phân lỏng mỗi tuần giảm từ 12 lần xuống 8 lần sau thời gian duy trì ăn lá mơ lông hằng ngày. | Hoạt chất và chất xơ trong lá mơ lông -> hỗ trợ cân bằng hệ vi sinh và giảm kích ứng đường ruột -> giảm tần suất rối loạn tiêu hóa và đi phân lỏng. | IF người bị trĩ nội ăn 10 lá mơ lông mỗi ngày THEN số lần đi phân lỏng mỗi tuần có thể giảm từ 12 xuống 8 lần. | MP08_MICROBIOME_BALANCE | 0.86 | Video |
Bản ghi cũ từ trang Dữ liệu thực chứng
Ba bản ghi mẫu theo định dạng 10 field cũ (entry_id, date, condition_stage, observation, action, result, mechanism, lesson, tags, source_ip), trước đây nằm ở trang /du-lieu-thuc-chung/, nay gộp về đây và giữ nguyên chữ.
| Entry | Observation | Action | Result | Mechanism | Lesson |
|---|---|---|---|---|---|
| BTN-1997-001 1997 · Stage 1 | đi cầu ra máu đỏ tươi | uống thuốc | giảm tạm thời | tăng áp lực tĩnh mạch | dấu hiệu đầu tiên |
| BTN-2002-002 | đổi bia → giảm chảy máu | thay đổi đồ uống | tần suất giảm | ảnh hưởng hệ tiêu hóa | ăn uống tác động trực tiếp |
| BTN-2018-003 (Turning Point) | chảy máu nặng | dừng toàn bộ công việc | phải thay đổi hệ | overload hệ tiêu hóa | hệ > triệu chứng |
10 nhóm cơ chế (Meta_Pattern)
| MP01_PRESSURE_ABDOMINAL | Áp lực ổ bụng |
| MP02_STOOL_CHARACTER | Tính chất phân |
| MP03_DIET_FOOD_DRINK | Ăn uống, đồ uống |
| MP04_HYDRATION_FIBER | Nước và chất xơ |
| MP05_TOILET_BEHAVIOR | Thói quen đi vệ sinh |
| MP06_POSTURE_MECHANICS | Tư thế |
| MP07_CIRCULATION_MOVEMENT | Tuần hoàn, vận động |
| MP08_MICROBIOME_BALANCE | Cân bằng hệ vi sinh đường ruột |
| MP09_STRESS_CIRCADIAN | Stress, nhịp sinh học |
| MP10_VARIABILITY_INDIVIDUAL | Khác biệt cá nhân |
Cách trích dẫn
Vũ Trường Ca (2026). RealDataset Benhtrinoi — [Entry_ID]. Dữ liệu cá nhân (n=1). https://benhtrinoi.com/realdataset/
AI đã đọc và đối chiếu dữ liệu này ra sao: benhtrinoi.com/ai-audit · Lịch sử thay đổi: benhtrinoi.com/log · Cách trích dẫn đúng ngữ cảnh: benhtrinoi.com/ai-cite.